SINH HỌC

Góp Ý - Báo Lỗi

Giới Thiệu Về Exam24h

Liên Hệ Exam24h

Đội Ngũ Admin

Sử Dụng Giao Diện Tối

Ngôn Ngữ: Tiếng Việt

Nhận thông báo Từ Exam24h

CHỦ ĐỀ MÀU TỐI

Sử dụng giao diện màu tối sẽ chuyển nền của trang web sang màu tối. Giúp bạn có trải nghiệm tốt hơn vào ban đêm. Giao diện này sẽ hạn chế ánh sáng màu xanh khiến bạn mỏi mắt. Chú ý: giao diện chỉ áp dụng trên trình duyệt này.

BẬT CHỦ ĐỀ MÀU TỐI

ĐỪNG QUÊN LIKE FANPAGE EXAM24H

×

Tất cả Đề thi thử và Tài liệu ôn thi được đăng tải tại Fanpage. Like Fanpage để được cập nhật nhanh nhất. Có hàng nghìn học sinh đã like Fanpage của Exam24h. Like nào!

Ôn tập ngữ pháp chuẩn bị cho kì thi THPT Quốc Gia 2018 (Phần 2)

Ôn tập ngữ pháp chuẩn bị cho kì thi THPT Quốc Gia 2018 (Phần 2)
Đăng Bởi: Blog Sinh HọcNgày: 09/02/2018
Tổng Số Bình Luận: 1
Chuyên Mục: Tin Tức
1 Sao2 Sao3 Sao4 Sao5 Sao (1 đánh giá)
5,00 trên tổng 5
Loading...
85 ĐIỂM

Ngoại ngữ, đặc biệt là Tiếng Anh hiện đang rất được chú trọng trong chương trình giáo dục hiện nay. Vì vậy, làm thế nào để học Tiếng Anh hiệu quả rất quan trọng. Đặc biệt khi mùa thi đang đến gần, các bạn học sinh phải gấp rút ôn tập chuẩn bị. Sau đây Blog Tiếng Anh sẽ tiếp tục chia sẻ kiến thức ôn tập ngữ pháp phổ biến trong những đề thi THPT Quốc Gia. Hi vọng sẽ giúp ích cho các bạn.

Ôn tập ngữ pháp Tiếng Anh hiệu quả phục vụ kỳ thi THPT Quốc Gia

1. Câu trực tiếp, gián tiếp (Direct speech and Indirect speech):

Trước khi thay đổi kết cấu đề thi, câu trực tiếp, gián tiếp luôn xuất hiện trong dạng bài viết lại cậu. Vì vậy, hiện nay mặc dù kết cầu đề thi đã thay đổi sang trắc nghiệm, thì đây vẫn là một cấu trúc đáng lưu ý.

Đúng như tên gọi của nó, câu trực tiếp (direct speech) ghi lại những từ ngữ đã nói của người dùng, còn câu gián tiếp (indirect/ reported speech) tường thuật lại ý của lời nói, đôi khi không dùng chính xác những từ ngữ mà người nói trực tiếp đã dùng. Đây cũng là một cấu trúc được dùng phổ biến trong các bài luận Tiếng Anh.

Khi chuyển câu trực tiếp sang gián tiếp có một số quy tắc cần ghi nhớ:

  • Lùi thì
  • Đổi ngôi, đổi tân ngữ phù hợp.
  • Thay đổi cụm từ chỉ thời gian, nơi chốn cho phù hợp.

A. Lùi thì:

  • Quy tắc này khác đơn giản, các thì trong câu trực tiếp sẽ lùi xuống 1 bậc trong câu gián tiếp. Cụ thể, thì tương lai sẽ lùi xuống hiện tại, thì hiện tại lùi xuống thì quá khứ.

Ôn tập ngữ pháp Tiếng Anh phục vụ kỳ thi THPT Quốc Gia

B. Thay đổi chủ ngữ, tân ngữ:

  • I/me => He, she/ her, him
  • We/our => They/them
  • You/you => I,we/ we, us

C. Trạng từ chỉ nơi chốn:

  • This/ That => That/ That
  • These => Those
  • Here => There

D. Trạng từ chỉ thời gian:

  • Now => Then
  • Today => That day
  • Yesterday => The day before/ the previous day
  • Tomorrow => The next (following) day
  • The day before yesterday => Two day before
  • The day after tomorrow => Two day after
  • Ago => Before
  • This week => That week
  • Last week => The week before
  • Next week => The week after
  • Last night => The night before
  • Một số dạng câu:

1. Câu kể/ câu tường thuật:

Form: S + said/told/said to sb that + Cl

Eg: He said: “ Next well, I will move to New York for a better job”

=> He said that he would move to New York for a better job the week after.

2. Câu mệnh lệnh:

  • Yes/No question:

Form: S + asked/ wanted to know/ wondered + if/whether + Cl

Eg: “ Would you like some tea” – Lisa asked

=> Lisa asked me if I liked some tea.

  • Wh-question:

Form: S + asked/ wanted to know/ wondered + Cl ( wh-word + V(lùi thì))

Eg: He asked: “ What is your name?”

=> He wanted to know what my name was.

3. Dạng câu hỏi:

Form: S + asked/told/ordered/advised/wanted/warned + sb + (not) to Vinf

Eg: “Do not lock the door” – she said.

=> She told me not to lock the door.

  • Câu chẻ (cleft sentence):

Đây là câu nhấn mạnh, mục đích dùng để nhấn mạnh 1 sự vật, sự việc nào đó mà người nói đề cập đến.

Form chung: It is/was +… that/whom/who +…

Tùy vào thành phần mà ta muốn nhấn mạnh ta sẽ thay bằng that/ whom/…

  • A. Nhấn mạnh chủ ngữ:

Form: It is/was + S(người/vật) + that/ who + V

Eg: Nga is my best friend.

=> It is Nga who is my best friend.

  • B. Nhấn mạnh tân ngữ:

Form: It is/ was + tân ngữ ( người/ danh từ riêng/ vật) + That/ whom + S + V

Eg:  He met his wife in that restaurant two years ago.

=> It was his wife that he met in that restaurant two years ago.

  • C. Nhấn mạnh trạng ngữ:

Form:  It is/was + trạng ngữ + that + S + V + O

Eg: The first telephone was invented in 1976.

=> It was in 1976 that the first telephone was invented.

  • Câu hỏi đuôi ( Tag question):

Câu hỏi đuôi không chỉ thường xuất hiện trong các đề thi mà đây còn là cấu trúc phổ biến trong các cuộc hội thoại của người bản địa.

Một số form thường gặp:

Quy luật : Vế trước phủ định, vế sau khẳng định.

                Vế trước khẳng định, vế sau phủ định.

  • Hiện tại đơn với tobe:

Form: S + be (am/is/are) + O, be + not + S?

Eg: He is your teacher, isn’t he?

Form: S + be (am/is/are) + not + O, be + S?

Eg: They are not your friend, are they?

  • Hiện tại đơn với động từ thường:

Form: S + V + O, don’t/doesn’t S?

Eg: She loves him, doesn’t she?

Form: S + don’t/doesn’t + V + O, do/does + S?

Eg: You don’t know her, do you?

  • Động từ khiếm khuyết ( Modal verbs)

Form:  S + modal verbs + V + O, modal verbs + not + S?

Eg:  He would come to the party, wouldn’t he?

Form: S + modal verbs + not + V + O, modal verbs + S?

Eg: She couldn’t help you, could she?

  • Quá khứ đơn với tobe:

Form: S + be (was/were) + O, be + not + S?

Eg: They were at the theater yesterday, weren’t they?

Form:S + be(was/were) + not + O, be + S?

Eg: He wasn’t finish his meal, was he?

  • Quá khứ đơn với động từ thường:

Form: S + V + O, didn’t S?

Eg: She did the job well, didn’t she?

Form: S + didn’t + V + O, did + S?

Eg: You didn’t know anything about it, did you?

  • Thì hiện tại hoàn thành:

Form: S + has/have + V3/ed + O, hasn’t/haven’t + S?

Eg: She has finished all her homework,hasn’t she?

Form:S + hasn’t/haven’t + V3/ed + O, has/have + S?

Eg: You haven’t written the letter, have you?

  • Thì quá khứ hoàn thành:

Form: S + had + V3/ed + O, hadn’t S?

Eg: You had learnt about it, hadn’t you?

Form:S + hadn’t + V3/ed + O, had +S?

Eg: You had not met the band before, had you?

  • Tương lai đơn:

Form:S + will + V + O, won’t + S?

Eg: It will rain, won’t it?

Form:S + won’t + V + O, will + S?

Eg: She won’t come, will she?

  • Các dạng đặc biệt:
  • Động từ tobe am:

Dùng aren’t I thay cho am I not.

Eg: I am right, aren’t I?

  • Modal verb have to:

Trường hợp modal verb trong câu phía trước là have/ has to thì câu hỏi đuôi sẽ chia trợ động từ là do/does.

Eg: She has to do the operation, doesn’t she?

  • Chủ ngữ là đại từ bất định chỉ vật:

Vế trước là các đại từ bất định chỉ vật như nothing, something, everything thì chủ ngữ ở câu hỏi đuôi sẽ là it.

Eg: Something went wrong, didn’t it?

(Note: nếu đại từ nothing làm chủ ngữ ở câu phía trước, câu hỏi đuôi phải là câu khẳng định.

Eg: Nothing went wrong, did it? )

  • Chủ ngữ là đại từ bất định chỉ người:

Vế trước là các đại từ bất định chỉ người như nobody, somebody, someone, everybody thì chủ ngữ ở câu hỏi đuôi là they.

Eg: Somebody broke the glass, didn’t they?

(Note: Đại từ no one, nobody làm chủ ngữ ở câu phía trước, câu hỏi đuôi là câu khẳng định.

Eg: Nobody do that, don’t they?)

  • Cấu trúc let’s:

Dùng shall ở câu hỏi đuôi.

Eg: Let’s dance, shall we?

  • Câu mệnh lệnh:

Lời mời: dùng won’t

Eg: Have a cup of tea, won’t you?

Nhờ vả, ít lịch sự: dùng will

Eg: Do it now, will you

Nhờ vả, lịch sự: dùng would

Eg: Clean the table, would you.

Ra lệnh: dùng can, could, would.

Eg: Open the window, can you?

  • Vế trước có các từ phủ định: seldom, hardly, barely,…thì câu hỏi đuôi khẳng định.

Eg: You never met him, do you?

  • Câu nói phía trước dấu phẩy có cấu trúc used to V, thì câu hỏi đuôi sẽ là didn’t + S

Eg: They used to travel a lot, didn’t they?

  • Câu nói phía trước dấu phẩy có cấu trúc had better + V, thì câu hỏi đuôi sẽ là hadn’t + S

Eg:  I had better finish the assigment, hadn’t I?

  • Note: Ý nghĩa của câu hỏi đuôi phụ thuộc rất nhiều vào ngữ điệu. Nếu lên giọng ở cuối câu thì người nói chưa chắc chắn về thông tin đã đưa ra ra và ngược lại nếu người nói xuống giọng ở cuối câu thì người nói khá chắc chắn và muốn được đáp lại.

Với bài chia sẻ này, Blog Tiếng Anh đã tập trung cô đọng lại những kiến thức ôn tập ngữ pháp cần lưu ý nhất. Hi vọng sẽ giúp ích cho các bạn trong quá trình học tập.

Chúc các bạn thành công!

Like Fanpage Exam24h để cập nhật Tài liệu và Đề thi mới nhất!

Chia Sẻ Lên Mạng Xã Hội


Bài Viết Liên Quan

BẢNG XẾP HẠNG

CHUYÊN MỤC
Blog Hóa Học © 2017
THEO DÕI

Exam24h - Một sản phẩm của Blog Hóa Học

Sáng lập bởi: Vũ Văn An

BLOG BẠN BÈ

Diễn đàn hóa học THCS | Dạy và Học Hóa Học

HỢP TÁC NỘI DUNG

Điện thoại: 0984126141

E-mail: info@bloghoahoc.com

TRỤ SỞ HOẠT ĐỘNG

Xem bản đồ

Số 64 - Khu dịch vụ 2 - Khu đô thị Xa La - Hà Đông - Hà Nội

ĐỘI NGŨ ADMIN

Vũ Văn An, Lê Thị Hoài Thu, Nguyễn Thị Lan Anh, Lê Phúc Diên Hưng, Nguyễn Đình Trung

LIÊN HỆ QUẢNG CÁO

Hotline: 0984126141 (Mr. An)

E-mail: vuvanan96@gmail.com

Bản quyền © 2015-2017 bởi BlogHoaHoc